Hiển thị các bài đăng có nhãn xử lý nước thải dệt nhuộm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn xử lý nước thải dệt nhuộm. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 24 tháng 11, 2016
XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
Keo tụ
Tùy theo tính chất của nước thải dệt nhuộm theo từng loại vải mà ta sẽ sử dụng các hóa chất phù hợp. Đầu tiên là hóa chất sử dụng trong bể keo tụ gồm có: Phèn sắt hoặc phèn nhôm.
Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com
- Phèn sắt
Phèn sắt bao gồm muối sắt sunfat Fe2(SO4)3.nH2O hay muối sắt clorua FeCl3.nH2O. Phèn sắt lúc thủy phân ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
- Phèn nhôm
Công thức của nhôm sunfat là Al2(SO4)3.nH2O, thường gặp nhất là Al2(SO4)3.18H2O chứa 15% Al2O3.
- Phèn nhôm là giảm độ PH đáng kể nên phải sử dụng nhiều NaOH để hiệu chỉnh lại độ PH nên tăng chi phí cho công ty.
- Khi sử dụng phèn trong bể keo tụ xử lý nước thải dệt nhuộm. Chúng ta thường chọn phèn sắt vì liều lượng phèn sắt dùng để kết tủa chỉ bằng ½ -> 1/3 so với phèn nhôm nên tiết kiệm rất nhiều về mặt chi phí cho công ty.
- Phèn Sắt thường được sử dụng nhiều hơn trong xử lý nước cấp.
PH tối ưu cho quá trình keo tụ sử dụng phèn sắt từ 9-11.
Lưu ý: Nên sử dụng phèn sắt hoặc nhôm trong sử lý nước thải dệt nhuộm cho phù hợp. Tránh cho quá nhiều khi đó sẽ phá vỡ tính keo tụ và làm nước sẽ chuyển màu trong quá trình xử lý nước đầu ra.
Tạo bông
Sau khi keo tụ thì bông bùn sẽ được tạo ra dưới dạng li ti hoặc nhỏ lẽ gọi là hạt keo. Vì vậy chúng ta cần sử dụng một loại chất trợ keo tụ gọi là Polymer.Chúng ta sẽ sử dụng Polymer (-) Anion.
Polymer có công thức phân tử (CONH2[CH2-CH-]n). Khi sử dụng polymer các hạt keo bị phá vỡ lơ lửng, nhỏ lẻ sẽ kết dính lại với nhau tạo thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm to hơn và lắng xuống dưới do thắng lực đẩy của nước.
Tùy vào lĩnh vực nước cần xử lý mà ta sẽ chọn Polymer (-) Anion và Polymer
(+) Cation:
Nước mặt: Ta cần sử dụng Polymer (-) Anion vì trong nước tồn tại nhiều cation (ion dương) như Fe2+, Fe3+,Al3+,Mn+
Làm khô bùn sau xử lý: Bùn có đặc tính vô cơ cần chất kết bông Anion, chất kết bông Cation phù hợp để xử lý bùn hữu cơ.
Lưu ý : Lượng polymer cần dùng khi xử lý nước cần rất nhỏ, chỉ cỡ phần nghìn. Nếu dùng quá nhiều polymer nước sẽ trở nên rất nhớt, gây cản trở cho công đoạn xử lý tiếp theo ngoài ra sẽ làm tăng COD trong nước.
Lắng đợt 1
Nước thải từ bể keo tụ tạo bông sẽ di chuyển sang bể lắng theo dòng chảy hướng dòng sẽ mang theo các cụm bông bùn lớn sẽ lắng những phần còn lại tại bể lắng đợt 1. Tại bể lắng đợt 1 đôi khi hay xuất hiện hiện tượng trào bùn lên bề mặt bể lắng. Cần canh chỉnh lượng Polymer cho phù hợp để bông bùn kết dính hơn.
Bể Aerotank (Bể sinh học hiếu khí)
Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm của nước thải giảm xuống. Không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng các thiết bị cấp khí: máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…
Qui trình phân hủy được mô tả như sau:
Vi sinh vật + chất hữu cơ + O2 -> CO2 + H2O +Vi sinh vật mới
Trong qui trình này, bể thiếu khí (Anoxic) được bổ sung nhằm xử lý triệt để hàm lượng nitơ trong nước thải, đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải.
Vi sinh vật + chất hữu cơ + O2 -> CO2 + H2O +Vi sinh vật mới
Trong qui trình này, bể thiếu khí (Anoxic) được bổ sung nhằm xử lý triệt để hàm lượng nitơ trong nước thải, đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải.
Ưu điểm của bể Aerotank:
– Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90% • Loại bỏ được Nito trong nước thải dệt nhuộm .
– Vận hành đơn giản, an toàn
– Thích hợp với nhiều loại nước thải
– Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể.
– Vận hành đơn giản, an toàn
– Thích hợp với nhiều loại nước thải
– Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể.
Yếu tố quan trọng bậc nhất của bể Aerotank là hàm lượng DO cấp vào. Do vậy cũng cần phải tốn thêm năng lượng cho máy thổi khí. Tiếp đến là tỷ lệ BOD:COD > 0,5, BOD5:N:P = 100:5:1, cũng không thể không nhắc đến nhiệt độ, pH, và hàm lượng chất độc.
Ngoài ra có rất nhiều sự cố liên quan đến bùn vi sinh trong bể Aerotank. Các bạn có thể tham khảo theo đường link sau: Sự cố khi vận hành hệ thống xử lý nước thải
Tham khảo thêm giá xử lý nước thải dệt nhuộm
Xử lý nước thải dệt nhuộm – Phần 2
XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
I Nước thải dệt nhuộm
Việt Nam đang trở thành nước phát triển với nền công nghiệp đang đi lên từng ngày. Nhiều khu công nghiệp trong và ngoài nước đã và đang mọc lên tạo nên một bộ mặt mới cho nền công nghiệp nước nhà trong đó phải nói đến ngành dệt may đang chiếm thị phần không nhỏ trong nền công nghiệp nước ngoài. Trong đó nhiều công ty, nhà máy dệt may nhận gia công thêm phần nhuộm vải để tăng thêm thu nhập. Ngoài việc nhận gia công nhuộm vải để tăng thêm thu nhập thì công ty, nhà máy dệt may đó phải làm sao cho việc đảm bảo cho nguồn nước thải ra môi trường bên ngoài phải đạt chuẩn cho phép của ban quản lý hệ thống xử lý nước thải áp dụng cho từng công ty, nhà máy trong khuôn viên khu công nghiệp
Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com
Do đó việc phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải cho công ty, nhà máy dệt nhuộm của họ là điều cần phải làm tùy theo công suất của công ty, nhà máy đó.
Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải của một nhà máy sẽ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm QCVN 13-MT : 2015/BTNMT . Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:
CMAX=C x KQ x KF
Trong đó
CMAX là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
C là giá trị thông số ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm quy định tại bảng 1.
KQ là hệ số lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải tại bảng 2 ứng với quy định dòng chảy của sông, khe, suối, rạch, kênh, mương, dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ.
KF là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại bảng 3 ứng với tổng lưu lượng nước thải dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải công nghiệp dệt nhuộm xả ra hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị CMAX= C quy định tại cột B, bảng 1.
BẢNG 1: Giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm.
TT
|
Thông số
|
Đơn vị
|
Giá trị C
| ||
A
|
B
| ||||
1
|
Nhiệt độ
|
0C
|
40
|
40
| |
2
|
pH
|
–
|
6-9
|
5,5-9
| |
3
|
Độ màu (pH = 7)
|
Cơ sở mới
|
Pt-Co
|
50
|
150
|
Cơ sở đang hoạt động
|
Pt-Co
|
75
|
200
| ||
4
|
BOD5 ở 200C
|
mg/l
|
30
|
50
| |
5
|
COD
|
Cơ sở mới
|
mg/l
|
75
|
150
|
Cơ sở đang hoạt động
|
mg/l
|
100
|
200
| ||
6
|
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
|
mg/l
|
50
|
100
| |
7
|
Xyanua
|
mg/l
|
0,07
|
0,1
| |
8
|
Clo dư
|
mg/l
|
1
|
2
| |
9
|
Crôm VI (Cr6+)
|
mg/l
|
0,05
|
0,10
| |
10
|
Tổng các chất hoạt động bề mặt
|
mg/l
|
5
|
10
| |
Cột A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn nước không được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.
BẢNG 2: Hệ số KQ ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải
Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Q)
Đơn vị tính: mét khối/giây (m3/s)
|
Hệ số KQ
|
Q<=50
|
0.9
|
50 < Q <= 200
|
1
|
200 < Q <= 500
|
1,1
|
Q > 500
|
1,2
|
BẢNG 3: Hệ số KF ứng với lưu lượng nguồn thải
Lưu lượng nguồn thải (F)
Đơn vị tính: mét khối/ngày đêm (m3/24h)
|
Hệ số KF
|
F ≤ 50
|
1,2
|
50 < F ≤ 500
|
1,1
|
500 < F ≤ 5.000
|
1,0
|
F > 5.000
|
0,9
|
Lưu lượng nguồn thải F được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, hoặc Giấy xác nhận việc hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Xử lý nước thải dệt nhuộm – Phần 1
Thứ Sáu, 6 tháng 5, 2016
Công ty môi trường Bình Minh chuyên thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản, bạn đang tìm phương pháp, công nghệ nào xử lý nước thải thủy sản tiên tiến nhất hiện nay. Bạn đang gặp khó khăn trong quá trình vận hành, cần nâng cấp cải tạo hệ thống,… hãy liên hệ ngay đến công ty chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn, chúng tôi tự tin sẽ giúp bạn đưa ra phương án xử lý tốt nhất, với chi phí thấp nhất cho bạn.
Chế biến thủy sản là ngành công nghiệp có mạng lưới sản xuất rộng với nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại, và có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế của ngành mới chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ cho sự phát triển, vì sản xuất càng phát triển thì lượng chất thải phát sinh càng lớn, các chất thải có thành phần chất hữu cơ cao bao gồm: Cacbon, N, P,.. Trong những năm gần thì có nhiều ý kiến phản ánh về vấn đề ô nhiễm của ngành chế biến thùy sản. Điều này cho thấy ngành chế biến thủy sản đang đứng trước nguy cơ làm suy thoái môi trường, Vì thế cần có biện pháp giảm thiểu hiệu quả nhất, để đảm bảo các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép.
Đặc tính của nước thải chế biến thủy sản
Nước thải ngành chế biến thủy sản gồm có 3 nguồn phát sinh chính: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước thải vệ sinh máy móc, rửa sàn nhà,…. Đặc tính của nước thải thủy sản là bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, các chát dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh. Theo các kết quả phân tích nước thải chế biến thủy sản thì nồng độ ô nhiễm của các chất như sau:
COD= 500-600mg/l, BOD = 400-3200mg/l, TSS= 128-420mg/l, N=58-120mg/l, P=12-90mg/l, Tổng Coliform= 104-105.
Như vậy nước thải chế biến thủy sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao. Vì thế phải tìm ra công nghệ xử lý nước thải phù hợp nhất.
Quy trình xử lý nước thải chế biến thủy sản
Sau đây công ty môi trường Bình Minh đưa ra một số phương pháp xử lý nước thải chế biến thủy sản đang được sử dụng tại nhiều nhà máy chế biến thủy sản.
Do đặc tính của ngành chế biến thủy sản chứa hàm lượng chất hữu cơ lớn nên biện pháp thường được sử dụng là xử lý sinh học.
Trong nước thải còn chứa hàm lượng cặn khá lớn vì thế trước khi đi vào hệ thống xử lý sinh học, nước thải cần được xử lý bằng các công trình xử lý cơ học để loại bỏ cặn.
Ưu điểm của Quy trình xử lý trên:
- Xử lý triệt để được chất hữu cơ (COD, BOD5), cặn lơ lửng (SS) và các chất dinh dưỡng (S2-, N – NH4+…) → đảm bảo tiêu chuẩn xả thải theo quy định.
- Hiệu quả xử lý cao, đảm bảo đạt tiêu chuẩn của nguồn tiếp nhận, QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.
- Đảm bảo tính mỹ quan
- Ít tốn diện tích
- Hiện đại hóa cao.
- Tự động hóa cao cho người vận hành.
- Dễ dàng vận hành, tất cả đều tự động
Vì sao chọn công ty môi trường Bình Minh – xử lý nước thải chế biến thủy sản
Với đội ngũ kỹ sư, nhân viên kỹ thuật giàu kinh nghiệm trong thi công hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản, chúng tôi đảm bảo quá trình thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng với giá thành cạnh tranh nhất. Tất cả vì mục tiêu xây dựng hệ thống với chi phí thấp nhất, thiết bị xử lý tốt nhất, thời gian thi công nhanh chóng và đảm bảo chất lượng nước đầu ra.
Ngoài ra khi cần cải tạo, bảo trì hệ thống xử lý nước thải, hãy liên hệ ngay đến công ty môi trường Bình Minh, đảm bảo Chi phí nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý thấp mà hiệu quả xử lý đảm bảo đạt chuẩn. Nội dung công việc bảo trì hệ thống xử lý nước thải bao gồm: bảo trì, bảo dưỡng miễn phí các vấn đề về vi sinh, thiết bị, tử điện, máy thổi khí cho quý công ty. Khi chúng tôi bảo trì hệ thống xử lý nước thải cho bạn thì bạn không phải bất kỳ lo lắng về vấn đề xử lý nước thải, chúng tôi sẽ định kỳ cử nhân viên kỹ thuật chuyên nghiệp để bảo trì và gửi báo cáo về cho quý công ty. Đặc biệt khi bảo trì vi sinh trong hệ thống xử lý chúng tôi sẽ luôn đảm bảo vi sinh họa động ổn định, khi có bất kỳ sự cố về vi sinh chúng tôi sẽ tiến hành nuôi dưỡng lại vi sinh (miễn phí).
Khi cần thiết kế, thi công, nâng cấp, bảo trì hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản, với chi phí tối ưu nhất hãy liên lạc với Công ty Môi trường Bình Minh để được hỗ trợ.
Hotline : 0917 34 75 78 – Email : kythuat.bme@gmail.com
Xử lý nước thải chế biến thủy sản-Công ty môi trường Bình Minh
Thứ Sáu, 15 tháng 4, 2016
Công ty TNHH Xây Dựng Và Môi Trường Bình Minh chuyên thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải chung cư, hãy liên hệ ngay đến Công ty môi trường Bình Mình để được hỗ trợ tư vấn miễn phí:
Hotline: 0917 347 578 - Email: kythuat.bme@gmail.com
XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CHUNG CƯ
Nguồn gốc phát sinh nước thải khu chung cư?
Nước thải từ khu chung cư có thành phần tính chất giống với nước thải sinh hoạt: là nước xả ra sau khu sử dụng cho mục đích sinh hoạt cộng đồng, từ các phòng, nhà trong khu chung cư: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân. Nước thải sinh hoạt từ căn hộ, …..
Đặc trưng của chung của nước thải khu chung cư?
- Nước thải nhiễm bản do chất thải bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cẵn bã từ nhà bếp, vệ sinh sàn nhà.
Đặc tính chung của nước thải này là ô nhiễm bởi cặn bã hữu cơ (SS), chất hữu cơ hòa tan, Nito, Photpho, các vi sinh vật gây bệnh,…
Chất hữu cơ chứa trong nước thải chiếm 50-60% tổng các chất bao gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vất, ra quả,giấy,…và các chấthữu có động vật,…
Các chất vô cơ chiếm khoảng 40% chủ yếu gồm: cát, đất, các chất axit, bazo vô cơ,dầu khoáng,…
Vì thế trong nước thải có chứa nhiều vi sinh vật: vi khuẩn, virut, nấm,rong tảo,trứng giun sán,… trong số đó có vi trùng gây bệnh
Mục đích của xử lý nước thải khu chung cư?
Là loại trừ những ô nhiễm có thể gây hại nếu chúng được thải vào môi trường nước. Bởi nồng độ DO thấp gây ảnh hưởng xấu đối với thủy sinh, người kỹ sư xử lý nước thải trước đây thường tập trung vào việc loại bỏ những chất ô nhiễm có thể làm giảm DO.
Hầu hết các chất ô nhiễm có tác động đến nhu cầu oxy thường là những hợp chất hữu cơ, nhưng hợp chất vô cơ như N-NH3 cũng có tác động tương tự. Vì thế, những hệ thống xử lý nước thải xưa thường được thiết kế nhằm mục đích khử chất hữu cơ và đôi khi oxy hóa N-NH3 thành N-NO3, thậm chí cả hệ thống xử lý được xây dựng gần đây cũng như vậy. Khi dân số và quá trình công nghiệp hóa ngày càng gia tăng nảy sinh một vấn đề khác, quá trình phú dưỡng hóa thường xảy ra trong hồ và cửa sông,…là sự phát triển ồ ạc của rau tảo,…Đây là kết quả quá trình thải ra quá nhiều N,P. Kể từ đó các kỹ sư mới bắt đầu quan tâm thiết kế, xử lý nước thải để loại bỏ N, P ra khỏi nguồn nước. Gần đây con người ngày càng liên quan đền việc thải những hóa chất hữu cơ độc hại vào môi trường.Nhiều chất này ở dạng hữu cơ và vì thế những quá trình được áp dụng để loại bỏ các tác nhân ảnh hưởng đến nhu cầu oxy cũng có hiệu quả đối với những chất này.
Cơ sở để xử lý nước thải khu chung cư bằng phương pháp sinh học?
Là quá trình chuyển hóa vật chất, quá trình tạo cặn lắng và quá trình tự làm sạch nguồn nước của các vi sinh vật dị dưỡng và tự dượng có trong tự nhiên nhờ khả năng đồng hóa được rất nhiều nguồn cơ chất khác nhau có trong nước thải.
| Các phương pháp xử lý nước thải khu chung cư? |
Về tính chất thành phần và nguồn phát sinh thì thực chất nước thải khu chung cư là nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi phải xử lý bằng phương pháp hợp lý bằng những phương pháp khác nhau. Một số phương pháp áp dụng trong quá trình xử lý như:
Phương pháp xử lý cơ học
Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
Phương pháp xử lý sinh học
Trong các phương pháp đó, phương pháp sinh học được nhiều đơn vị tư vấn và chủ đầu tư lựa chọn hàng đầu, bởi vì nó có những ưu điểm sau:
Vận hành đơn giản
Chi phí thấp
Dễ dạng thay thế, di chuyển, lắp đặt khi có sự cố,
Nếu hệ thống xử lý nước thải khu chung cư của Bạn đang gặp sự cố, hay Bạn có nhu cầu thiết kế, thi công, vận hành hệ thống xử lý nước thải khu chung cư, hãy liên hệ ngay đến Công Ty Môi Trường Bình Minh để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.
Xử lý nước thải khu chung cư
Hotline : 0917 34 75 78 – Email : kythuat.bme@gmail.com
Kỹ thuật xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học được phát triển từ những năm 1914 của thế kỷ 20. Trong những thập niên đầu tiên của kỹ thuật xử lý nước thải thì các công nghệ ban đầu được sử dụng là các quá trình tự làm sạch như: Cánh đồng lọc, ao tùy nghi, ao làm thoáng. Về sau các công nghệ xử lý được cải tiến rất nhiều bởi các công nghệ xử lý do các nhà khoa học về môi trường với sự giúp sức của các thiết bị tiên tiến.
Ky-thuat-xu-ly-nuoc-thai-bang-phuong-phap-sinh-hoc – Be-sinh-hoc-hieu-khi
Sự ra đời của công nghệ xử lý bùn hoạt tính – Aerotank đơn giản đã mở ra một thời kỳ mới về kỹ thuật xử lý nước thải nhân tạo. Các công nghệ xử lý ngày càng đa dạng nhưng chủ yếu gồm 3 quá trình xử lý sinh học sau :
– Quá trình xử lý sinh học hiếu khí : bao gồm các công nghệ : Aerotank, SBR, MBR, MBBR, FBR.
– Quá trình xử lý sinh học thiếu khí : Bể sinh học thiếu khí Anoxic.
– Quá trình xử lý sinh học kỵ khí : UASB, biogas, kỵ khí tiếp xúc.
1. Quá trình xử lý sinh học hiếu khí
Là quá trình xử lý được sử dụng nhiều nhất trong kỹ thuật xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Quá trình sinh học hiếu khí được hiểu theo nghĩa đơn giản như sau :
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí : là quá trình loại bỏ các chất ô nhiễm trong dòng nước thải bởi các vi sinh vật trong điều kiện được cung cấp đầy đủ oxy.
Các chất ô nhiễm trong nguồn nước thải bao gồm :
– Các chất hữu cơ như tinh bột (cơm, cám…), Ancol (rượu…), đường, xenlulozo (gỗ, vỏ cây..)
– Chất dinh dưỡng Nito : Protein (cá, thịt dư), Amoniac (nước tiểu), đạm (ure….
– Chất dinh dưỡng Photphos : có trong protein, phân lân,…
– Độ màu : do các hợp chất màu (hóa chất nhuộm, nhà máy nhuộm, tẩy), màu vàng tươi (nước thải nhiều Amoni), nước thải màu trắng đục (tin bột cao).
– Cặn lơ lửng : Hóa chất, huyền phù, bùn, đất, chất hữu cơ…
– Mùi : Mùi do amoni, H2S…
– Và một số thành phần ô nhiễm khác.
Vài trò của oxy hòa tan trong xử lý hiếu khí
Cung cấp đầy đủ oxy vào môi trường nước : Oxy ở đây là oxy hòa tan trong nước, không phải là các bọt khí nổi lên trên bề mặt bể sục khí. Các thiết bị cung cấp oxy trên thị trường hiện nay :
– Máy thổi khí : Máy thổi khí (Anlet, Tsurumi, Hewell, Longtech…).
– máy thổi khí con sò : APP, Drang…
– máy sục khí chìm : hiệu quả thấp, không nên sử dụng vì lượng khí cấp rất thấp.
– Khuấy trộn bề mặt : không cấp được đủ oxy, tốn năng lượng làm vỡ bông bùn và bùn vi sinh dễ bị lắng tại các góc bể.
Ngoài các thiết bị cung cấp oxy từ không khí còn các thiết bị phụ trợ như: đĩa thổi khí (SSI, Hewell, Rehau…) và hệ thống đường ống phân phối khí (ống inox, thép tráng kẽm, uPVC)
Quá trình sinh học hiếu khí thường được gọi là quá trình bùn hoạt tính hiếu khí. Bùn hoạt tính bao gồm rất nhiều chủng vi sinh vật hiếu khí, hoặc tùy nghi sinh sống trong môi trường với mật độ lên tới hàng tỷ cá thể trong một lít bùn vi sinh.
Video về bùn vi sinh hiếu khí tại:
2. Quá trình xử lý sinh học thiếu khí
Quá trình xử lý bằng vi sinh vật để khử triệt để Nito trong nước thải. Các vi sinh vật trong điều kiện thiếu khí sẽ xử dụng Oxy trong NO3– và tiêu thụ COD (trong chất hữu cơ) và đẩy Nito ra khỏi môi trường nước thải. Quá trình xử lý thiếu khí chỉ thích hợp với nước thải có TKN (amoni, nito hữu cơ) < 500 mg/l, khuyến cáo TKN nên < 300 mg/l. Đây là cách hiệu quả và đơn giản nhất để loại bỏ Nito ra khỏi nguồn nước thải một cách an toàn nhất. Việc tách Amoni ra khỏi nước bằng phương pháp sục khí tại pH cao rất nguy hiểm, tốn kém và thực tế không loại bỏ được Amoni khỏi nước (tách ra khỏi nước thải vào môi trường không khí – mưa – lắng đọng trong nước).
Quá trình xử lý cần khuấy trộn bằng các thiết bị khuấy trộn tiêu chuẩn giúp tăng hiệu quả tiếp xúc giữa vi sinh vật vào nước thải và đẩy Nito (N2) khỏi nguồn nước thải. Các thiết bị khuấy trộn hiện nay:
– Máy khuấy trộn chìm : hiệu quả cao, chi phí quá lớn : không khuyến cáo sử dụng.
– Máy khuấy cạn + cánh khuấy : hiệu quả cao, chi phí thấp : rất khuyến cáo xử dụng.
– Bơm khuấy trộn chìm : hiệu quả tốt, chi phí thấp nhất.
3. Quá trình xử lý kỵ khí
Bạn hãy tham khảo các bài viết sau để được rõ hơn về quá trình xử lý kỵ khí trong xử lý nước thải.
– Video về bùn vi sinh kỵ khí tại:
Đây là bài viết trên quan điểm và kiến thức, kinh nghiệm thực tế của bộ phận kỹ thuật của công ty Môi trường Bình Minh, bạn đọc có thắc mắc, góp ý xin liên hệ website :bunvisinh.com (comment dưới bài viết) hoặc facebook :
Khi cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học với chi phí thấp hãy liên lạc với công ty Môi trường Bình Minh để được hỗ trợ về kỹ thuật, báo giá, thiết kế, thi công với chi phí thấp nhất.
Hotline : 0917 34 75 78 – Email : kythuat.bme@gmail.com để được hỗ trợ.
Kỹ thuật xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Đăng ký:
Bài đăng
(
Atom
)


