XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ HÓA LÝ+SINH HỌC HIẾU KHÍ (FBR)
Công ty môi trường Bình Minh chuyên thiết kế, thi công cải tạo nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, nước thải công nghiệp, nước thải y tế,… Hệ thống bạn đang gặp sự cố hay bạn có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Hãy liên hệ ngay đến công ty môi trường BÌnh Minh để được hỗ trợ tư vấn miễn phí. Chúng tôi đảm bảo đưa ra phương án xử lý tốt nhất cho bạn. đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn với chi phí hợp lý nhất.
Những loại nước thải cần được xử lý bằng phương pháp hóa lý + sinh học hiếu khí
Đối với nước thải khu công nghiệp thường sử dụng công nghệ này nếu muốn đảm bảo quá trình vận hành ổn định hơn (có lợi cho một số công ty trong khu công nghiệp xả thải không đạt chuẩn có thể yêu cầu khu công nghiệp xử lý “hộ”)
– Đối với nước thải có COD, TSS cao: Bao gồm các ngành xử lý nước thải như : dệt nhuộm, thủy sản, thực phẩm (trà bí đao), chế biến gỗ, sơn… Đối với dệt nhuộm còn một công đoạn xử lý màu, nước thải sản xử dụng tuyển nổi nhiều hơn lắng.
– Quy trình xử lý chỉ bao gồm hóa lý: nước thải chứa kim loại nặng gây ảnh hưởng tới vi sinh vật (nước thải xi mạ, thuộc da…) và một số ngành trong nước thải chỉ có TSS, kim loại mà lượng BOD, Nito, Photpho quá thấp.
Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý sinh học đơn thuần:
– Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần: aerotank xử lý BOD, COD, và nitrat hóa.
– Công nghệ xử lý SBR: xử lý theo mẻ: cơ chế tương đương công nghệ AO.
– Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí nâng cao: giá thể (FBR, MBBR), lọc sinh học hiếu khí (MBR).
– Công nghệ xử lý áp dụng cả 3 quá trình trong 1 bể: công nghệ mương oxy hóa.
– Quá trình áp dụng của từng công nghệ khác nhau cho những điều kiện khác nhau.
sau đây công ty môi trường Bình Minh xin đưa ra quy trình xử lý nước thải đang được rất nhiều nhà máy, doanh nghiệp áp dụng và nước thải đạt quy chuẩn cho phép QCVN 40:2011/BTNMT, cột A.
Quy trình xử lý nước thải bằng công nghệ hóa lý kết hợp với sinh học hiếu khí (FBR)
Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên và nước thải sản xuất được dẫn về bể điều hòa qua hệ thống thu gom nước thải.
Bể điều hòa: Điều hòa nước thải về lưu lượng và nồng độ, làm giảm kích thước và ổn định cho các công trình tiếp theo.
Ngăn keo tụ: hình thành phản ứng keo tụ hình thành bông cặn, tại ngăn tụ ta thêm PAC để tăng khả năng hình thành bông cặn có kích thước và dễ lắng hơn
Bể lắng 1: lắng cặn có kích thước lớn và giảm tải trọng hữu cơ cho công trình xử lý phía sau.
Bể sinh học hiếu khí FBR: xử lý triệt để các chất hữu cơ còn lại trong nước. Trong bể bùn hoạt tính diễn ra quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh hiếu khí.
Bể lắng2: lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước.
Bể khử trùng: loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh ra khỏi nguồn nước. Tại bể keo tụ có bổ sung clo vào bằng bơm định lượng hóa chất.
Bồn lọc áp lực: Bồn lọc áp lực là thiết bị dùng để lọc phân tách sơ bộ các thành phần tạp chất có trong nước không lắng được. Bể có các lớp vật liệu lọc như sỏi, cát,thạch anh,… khi nước thải đi qua các lớp vật liệu lọc, các cặn lơ lửng sẽ được giữ lại trên bề mặt các lớp vật liệu. Ngoài ra bể lọc chậm còn có lớp than hoạt tính có tác dụng hấp phụ màu và mùi có trong nước thải. Nước sau khi qua bể lọc áp lực đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
Cải tạo hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến nước giải khát
Công ty môi trường Bình Minh chuyên thiết kế, thi công, nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến nước giải khát. Hệ thống bạn đang gặp sự cố, nước thải đầu ra không đạt tiêu chuẩn, hay bạn cần nhà tư vấn lựa chọn phương án xử lý nào là tốt nhất, phù hợp nhất về chất lượng cũng như giá cả,… hãy liên hệ ngay đn công ty môi trường Bình Minh để được hỗ trợ, tư vấn miễn phí. Chúng tôi đảm bảo đưa ra phương án xử lý tốt nhất cho Bạn trong thời gian sớm nhất.
Hiện nay nước giải khát – Bia là thức uống được ưu chuộng trên thế giới. Các nước phương Tây, bia được xem là nước giải khát. Trên thế giới có một số loại bia nổi tiếng như: Ale, Lager, Pilsener, riêng sản phẩm trong nước thì đứng đầu vẫn là các nhãn hiệu như: Bia sài gòn, Tiger,…
Hoạt động của ngành sản xuất nước giải khát (bia) góp phần đóng góp vào sự phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương,.. Tuy nhiên hoạt động sản xuất không tránh khỏi những tác động đến môi trường xung quanh do việc phát sinh các chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường, đặt biệt là nước thải.
Nguồn gốc phát sinh nước thải
Nấu – đường hóa: nước thải công đoạn này giàu các chất hydrocacbon, xenlulozo, hemixenlulozo, pentozo trong vỏ trấu, các mảnh hạt và bột, các cục vón,… cùng với các hoa, một ít tanin, cac chất đắng, chất màu.
Công đoạn lên men chính và lên men phụ: nước thải của công đoạn này giàu xác men, củ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn.
Giai đoạn thành phẩm: lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, hấp chai. Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn boa chảy tràn ra ngoài,…
Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:
Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường.Để bã trên sàn lưới, nước sẽ tách ra khỏi bã.
Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bị khác
Nước rửa chai và két
Nước rửa sàn, phòng lên men.
Nước thải từ nồi hơi
Nước vệ sinh sinh hoạt
Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500mg/l)
Thành phần, tính chất của nước thải nhà máy chế biến nước giải khát
Bia chủ yếu là nước (>90%), còn lại là cồn(3-6%), CO2 và các chất hòa tan khác. Vì vậy sản xuất bia là một trong ngành công nghiệp đòi hỏi tiêu tốn rất nhiều nước, do đó sẽ thải ra môi trường một lượng nước thải. Nước thải nhà máy bia có nồng độ ô nhiễm cao. Nước thải do sản xuất bia thải ra thường, chất hữu cơ cao, có màu xám đen và khi thải vào các thủy vực tiếp nhận thường gây ô nhiễm nghiêm trọng do sự phân hủy các chất hữu cơ diễn ra nhanh. Thêm vào đó là hóa chất sử dụng cho quá trình sản xuất như: CaCO3, CaSO4, H3PO4, NaOH, …những chất này cùng với các chất hữu cơ trong nước thải có khả năng đe dọa nghiêm trọng tới sông suối, ao hồ… nếu không được xử lý.
Bảng thành phần và tiêu chuẩn xả thải của nước thải nhà máy bia ra nguồn tiếp nhận
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG BÌNH MINH CHUYÊN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Giới thiệu.
Trong năm 2017 cùng việc đi lên của sự phát triển kinh tế đưa nước Việt Nam gia nhập vào WTO, ASEAN, TPP, APEC, ASEM, AFTA, v...v.
Theo Điều chỉnh Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 (phê duyệt theo QĐ số 589/QĐ-Ttg ngày 06/4/2016) đã đặt ra mục tiêu tổng quát: Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, chuyển tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, phát huy tối đa công suất thiết kế các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả quản lý và đầu tư xây dựng. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là: 15% đến 20% tổng lượng nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường;và đến năm 2025 là: 50% tổng lượng nước thải tại các đô thị loại II trở lên và 20% đối với các đô thị từ loại V trở lên được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường (Theo Hội Cấp Thoát Nước VN).
Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, cùng sự ra đời của nhiều cụm dân cư, cụm khu công nghiệp, nhà ở tái định cư, khu chung cư, nhiều khu đô thị mới phát sinh một lượng lớn nước thải sinh hoạt xả ra môi trường. Vì vậy việc xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường bên ngoài là một việc làm hết sức cấp bách và rất cần thiết cho con em chúng ta có một môi trường xanh – sạch – đẹp tránh xa mọi bệnh tật và dịch bệnh đang hủy hoại môi trường sống từng ngày từng giờ. Vì vậy Công Ty TNHH Xây Dựng và Kỹ Thuật Môi Trường Bình Minh sẽ giúp các doanh nghiệp trong quá trình tìm hiểu về công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt nào hiệu quả, hãy gọi hay đến công ty môi trường Bình Minh để được đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi hỗ trợ tư vấn Bạn những vấn đề về thiết kế, cải tạo, thi công, hay lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp nhất cho hệ thống bạn.
Nước thải công nghiệp được cho là nước thải từ các cơ sở sản xuất nhóm ngành nông sản, lâm sản, thủy sản; thực phẩm, bia, nước giải khát, thuốc lá; cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm tập trung; cơ sở nuôi trồng thủy sản; sản xuất thủ công trong các làng nghề; thuộc da, tái chế da; khai thác, chế biến khoáng sản; dệt, nhuộm, may mặc; sản xuất giất, bột giấy, nhựa, cao su; sản xuất phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng…
Năm 2016 là năm đánh dấu bước ngoặt rất lớn đối với kinh tế Việt Nam nói chung và ngành dệt may nói riêng. Việt Nam tham gia TTP sẽ ảnh hưởng rất lớn tới các ngành kinh tế trong điểm đặc biệt là ngành dệt may. Các công ty Dệt nhuộm của Việt Nam hiện nay đang đứng trước nhiều cơ hộp cũng như thách thức mới trong thời kỳ hội nhập.
Để vững bước hơn trong giai đoạn kinh tế hiện nay thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiết giảm chi phí đầu vào cũng như chi phí phụ trong quá trình sản xuất. Trong quá trình nhuộm vải thì việc phát sinh nước thải và chi phí xử lý nước thải cho mỗi mét khối nước thải rất cao đang là một vấn đề đang làm nhức nhối các doanh nghiệp dệt nhuộm.
Để đưa ra quy trình xử lý nước dệt thải nhuộm vải thì trước hết ta xem xét lại quy trình nhuộm để biết rõ hơn về tính chất nước thải nhuộm vải.
– Bước 1 : Nhập sợi vải về sau đó được chuyển qua công đoạn mắc sợi và hồ để đưa vào các máy dệt sợi tự động. Sau khi dệt vải xong ta được sản phẩm là các cây vải mộc, các cây vải mộc được nối với nhau (nối đầu cây) để chuẩn bị nhuộm.
– Bước 2 : Tiền xử lý : Vải mộc sau khi được dệt thì chứa rất nhiều các thành phần tạp chất như hồ tinh bột,chất làm mền, chất bôi trơn. Công đoạn tiền xử lý để tẩy các tạp chất không cần thiết trong vải mộc và làm vải mộc đạt độ trắng cần thiết trước khi nhuộm. Một số vải mộc yêu cầu phải cắt những tơ vải nhỏ li ti trên cây vải.
– Bước 3: Nhuộm vải : Vải sau khi được tiền xử lý được nhuộm bằng các công thức hóa chất, nhiệt độ, áp suất định trước của các kỹ sư đã thí nghiệm trước. Quá trình nhuộm vải trong thời gian 2 – 6 h tùy theo loại vải và tính chất nhuộm. Quá trình nhuộm sẽ phát sinh nước thải có độ màu cao nhất.
– Bước 4 : Giặt vải : Vải sau khi nhuộm cần phải được cầm màu và giặt để loại bỏ các tạ chất, độ màu chưa bám vào vải. Quá trình giặt sẽ phát sinh rất nhiều hóa chất tẩy rửa và đi kèm với đó là pH của nước thải cao.
– Bước 4 : Hoàn thiện : Vải sau khi nhuộm được tách nước bằng máy tách ly tâm và được dẫn tới máy căng định hình vải. Máy căng sử dụng dầu tải nhiệt để sấy vải, ngoài ra còn bổ sung một số hóa chất làm mền vải để vải đạt độ mền, mịn cần thiết.
Như vậy từ quá trình nhuộm vải trên ta thấy rằng trong nước thải chứa các thành phần : hồ tinh bột (COD), độ màu (thuốc nhuộm), hóa chất (cầm màu), hóa chất kiềm (Xút, chất giặt tẩy). Đặc điểm của nước thải dệt nhuộm là:
– Độ màu của nước thải cao.
– pH, nhiệt độ của nước thải cao.
– COD trong dòng thải lớn.
– Hàm lượng các hóa chất trong nước thải rất cao.
Để xử lý nước thải ta cần phải xem xét kỹ các vấn đề như sau :
– Vải nhuộm là vải coton hay Polyeste.
– Nhuộm vải hay nhuộm chỉ.
– Máy nhuộm là máy nằm (máy thủ công) hay máy đứng (máy tự động) và dung trọng của các máy đó.
– Nhà máy hoạt động chia làm 2 ca (12 tiếng) hay 3 ca (8 tiếng).
Đặc điểm Vải nhuộm là vải coton thì độ màu của nước thải thường cao hơn so với vải Poly. Nước thải từ quá trình nhuộm coton khó xử lý hơn, tiêu tốn nhiều hóa chất xử lý hơn. Vải nhuộm là vải Polyeste thì nước thải có độ màu thấp hơn, pH của nước thải thường cao hơn. Quá trình xử lý dễ dàng hơn. Chi phí xử lý nước thải thấp hơn so với nước thải từ quá trình nhuộm vải coton. Nhà máy nhuộm Nhà máy nhuộm vải : Thời gian cho mỗi mẻ nhuộm nhiều hơn, độ màu nước thải không ổn đinh : lúc nhuộm thì độ màu cao, lúc giặt thì độ màu thấp. Nhiệt độ của nước thải nhuộm vải thấp hơn. Nhà máy nhuộm chỉ : Thời gian nhuộm chỉ thấp hơn, nước thải từ quá trình nhuộm cao và ổn định. Nhiệt độ của nước thải sau nhuộm rất cao : cần phải tính toán tháp giải nhiệt đáp ứng được nhu cầu (nhiệt độ lên tới >600C) Máy nhuộm Máy nhuộm là máy nằm : là máy nhuộm thế hệ cũ, quá trình vận hành bán tự động. Dung trọng của máy nhuộm cao (lượng nước/ khối lượng vải cao). Máy nhuộm nằm phát sinh nhiều nước thải hơn so với máy nhuộm đứng (cung một khối lượng vải) Máy nhuộm là máy đứng : máy nhuộm thế hệ mới, khả năng tự động hóa cao hơn. Dung trong của máy nhuộm đứng thấp hơn. Lượng nước thải phát sinh máy nhuộm đứng thấp hơn. Số ca nhuộm/ngày Thời gian nhuộm 2 hoặc 3 ca/ ngày ảnh hưởng tới việc thiết kế bể điều hòa nước thải. Là một đơn vị có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước thải dệt nhuộm nên hiện nay chúng tôi đang vận hành rất nhiều nhà máy dệt nhuộm trong cả nước : Triệu Tài, Đức Lộc… Chúng tôi đã và đang trở thành đối tác chiến lược cho các nhà máy dệt nhuộm hiện nay. Chúng tôi đã tìm hiểu rất rõ về các quy trình nhuộm vải để đưa ra được quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm hiệu quả, tiết kiệm chi phí vận hành nhất.
Sơ đồ công nghệ áp dụng công nghệ xử lý 2 bậc : xử lý hóa lý và xử lý sinh học. Sử dụng 2 tháp giải nhiệt để tăng hiệu quả giải nhiệt. Nhiệt độ của nước thải sau khi qua 2 tháp giải nhiệt sẽ giảm < 400C. Nhiệt độ thấp giúp tăng khả năng keo tụ tốt hơn và chi phí hóa chất xử lý thấp hơn.
Nước thải sau xử lý hóa lý làm giảm độ màu, TSS xuống đạt mức cần thiết cho quá trình xử lý sinh học. Bế sinh học hiếu khí được cấy các chủng vi sinh vật hiếu khí cần thiết giúp xử lý toàn bộ các hợp chất hữu cơ, Amoni trong dòng nước thải. Nước thải sau khi được loại bỏ toàn bộ các chất gây ô nhiễm sẽ được lắng cặn vi sinh và được khử trùng để laoij bỏ hoàn toàn các vi khuẩn gây bệnh.
Cụm xử lý bùn
Bùn dư trong hệ thống được bơm về bể chứa bùn và được lắng lại tại đây, lượng nước sau lắng được dẫn trở lại hố thu và tiếp tục được xử lý. Bùn trong bể chứa bùn được bơm chìm đặc dụng bơm bùn lên bể đông tụ bùn. Bơm định lượng Polimer Cation (được khuấy trộn bằng máy khuấy trộn trong bồn hóa chất 1000 lít) bơm polimer và được hòa trộn cùng với bùn bằng máy khuấy chậm, bùn được khuấy trộn với Polimer sẽ tách khỏi nước và chảy xuống thùng thùng chứa. Sau khi được hòa trộn với Polymer cation bùn được bơm vào máy ép bùn khung bản bằng bơm màng khí nén. Tại máy ép bùn khung bản, các tấm lọc PP sẽ giữ lại bùn và lọc toàn bộ nước sau đó thu về hố thu nước thải. Bùn sau ép có độ ẩm rất thấp được đóng gói theo kích thước hợp lý để xe nâng di chuyển đi phơi để giảm độ ẩm giúp giảm giá thành xử lý bùn.
Thời gian thi công nhanh chóng là một đặc điểm lợi thế của bạn khi đến với Công ty chúng tôi – công ty chuyên về xử lý nước thải dệt nhuộm. Với đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm sẽ đảm bảo làm hài lòng tất các khách hàng yêu cầu khắt khe nhất.
Chúng tôi đảm bảo giá thành hóa chất vận hành bao gồm cả nhân viên vận hành từ 8,000 – 12,000 vnđ/m3. Để đảm bảo lợi ích cho chủ đầu tư khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải chúng tôi sẽ vận hành hệ thống xử lý nước thải nếu quý khách hàng có yêu cầu. Đọc thêm tại bài viết : Cải tạo, vận hành hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm chi phí thấp.
Kinh tế ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, vì thế nhu cầu tiêu dùng của con người ngày một tăng lên và các mặt hàng nông sản, thực phẩm cũng không ngừng nâng cao về số lượng và chất lượng. Hệ thống các chợ đầu mối nông sản, thực phẩm được xây dựng ở nhiều nơi nhằm phân phối và phục vụ các nhu cầu trong nước. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động thì không thể tránh khỏi việc thải ra các loại rác thải, nước thải làm ô nhiễm môi trường. Các loại nước thải ở đây chủ yếu là nước thải sinh hoạt của cư dân trong chợ, nước ép rác nếu không được xử lý hiệu quả sẽ làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí xung quanh và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người dân sống xung quanh.Ô nhiễm nước thải chợ đang là một vấn đề quan trọng ở các thành phố lớn hiện nay.
USBF (Upflow Sludge Blanket Filtration) được cải tiến từ qui trình bùn hoạt tính cổ điển kết hợp với quá trình anoxic và vùng lắng bùn lơ lững trong một công trình xử lý sinh học. Là một hệ thống kết hợp nên chiếm ít không gian và các thiết bị đi kèm. Qui trình USBF được thiết kế để khử BOD, nitrate hóa/ khử nitrtate và khử phốt pho.
Để khử carbonate, vùng anoxic được xem như vùng lựa chọn mà ở đó sự pha trộn dòng thải sẽ làm tăng khả năng lắng vàkhống chế quá trình tăng trưởng vi sinh vật.
Để nitrate hóa, khử nitrate và khử phospho, vùng anoxic có thể đảm đương được vai trò này Trong qui trình này, NH3-N bị oxy hóa thành nitrite và sau đó thành nitrate bởi vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter trong từng vùng sục khí riêng biệt. Nitrate được tuần hoàn trở lại vùng anoxic và được khử liên tục tối đa. Trong phản ứng này BOD đầu vào được xem như nguồn carbon hay nguồn năng lượng để khử nitrate thành những phân tử nitơ.
Sự khử phospho cơ học trong qui trình này tương tự trong chu trình phospho và cải tiến từ qui trình Bardenpho. Trong qui trình USBF, sự lên men của BOD hòa tan xảy ra trong vùng kỵ khí hay vùng anoxic. Sản phẩm của quá trình lên men cấu thành thành phần đặc biệt của vi sinh vật có khả năng lưu giữ phospho. Trong giai đoạn xử lý hiếu khí, phospho hòa tan được hấp thu bởi phospho lưu trữ trong vi sinh khuẩn (Acinetabacter) mà chúng đã sinh trưởng trong vùng anoxic. Phospho sau đồng hóa sẽ được loại bỏ khỏi hệ thống như xác vi sinh hay bùn dư. Khối lượng và hàm lượng phospho loại bỏ phụ thuộc chủ yếu vào tỉ lệ BOD/P trong nước thải đầu vào.
Qui trình USBF được thiết lập trên nguyên lý bể lắng dòng chảy lên có lớp bùn lơ lững (upflow sludge blanket clarifier). ngăn này có dạng hình thang, nước thải sau khi được xáo trộn đi từ dưới đáy bể lắng qua hệ thống vách ngăn thiết kế đặc biệt mà ở đó xảy ra quá trình tạo bông thủy lực. Bể lắng hình thang tạo ra tốc độ dâng dòng chảy ổn định trên toàn bề mặt từ đáy đến mặt trên bể lắng, điều này cho phép sự giảm gradient vận tốc dần dần trong suốt bể lắng.
Các ưu điểm của công nghệ USBF trong xử lý nước thải. 1. Giảm chi phí đầu tư
USBF kết hợp tất cả các công đọan xử lý vào một bể làm giảm kích thước các bể và giảm chi phí đầu tư công trình.
2. Chi phí vận hành và bảo trì thấp
Với thiết kế gọn, tối thiểu hóa các động cơ, các thiết bị cơ động, vận hành theo chế độ tự chảy sẽ hạn chế việc giám sát quá trình và hạn chế đến mức tối đa chi phí vận hành và bảo trì.
3. Hiệu suất xử lý cao
Với thiết kế gọn Là công nghệ thiết kế nhằm khử chất hữu cơ dạng carbon (BOD, COD) và chất dinh dưỡng (N,P) nên chất lượng nước thải sau khi xử lý luôn đảm bảo tiêu chuẩn thải theo yêu cầu nhất là hàm lượng chất dinh dưỡng mà các công trình xử lý sinh học thông thường khác khó đạt đượcNồng độ BOD5 và TSS sau xử lý nhỏ hơn 10 mg/l và N-NH3 nhỏ hơn 0.5 mg/l. USBF xử lý chất hữu cơ dạng carbon và cả Ni tơ và phốt pho.
4. Lượng bùn thải bỏ ít
Hệ thống được thiết kế với tuổi bùn tối thiểu là 25 ngày nên lượng bùn sản sinh ít hơn với hệ thống sinh học hiếu khí thông thường.
5. Hạn chế mùi
Dưới điều kiện phân hũy hiếu khí và nồng độ bùn lớn làm giảm những tác nhân gây mùi. Bể USBF có thể lắp đặt tại những khu vực đông dân cư mà không sợ ảnh hưởng bởi mùi.
6. Thay đổi thể tích linh động
Bể lắng hình cone trong bể tạo không gian trống để các phản ứng khác xảy ra chung quanh và bản thân bể lắng cũng có thể thay đổi thể tích linh động, tác động lên thể tích của các công đoạn còn lại. Bể USBF cũng có thể chịu được sự quá tải lưu lượng, khi lưu lượng tăng cao, lớp bùn họat tính dâng cao hình thành diện tích lọc lớn hơn nên cũng ít ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra.
7. Thiết kế theo đơn nguyên
Do kết hợp nhiều quá trình xử lý trong một công trình nên USBF gần như một công trình thiết kế hoàn chỉnh, mặt khác có kiểu dáng là hình khối chữ nhật nên rất thuận tiện để thiết kế t hành từng đơn nguyên. Việc đơn nguyên hóa công trình giúp việc thiết kế công trình linh động hơn về mặt bằng, công suất hệ thống. Chính vì kiểu dáng đơn giản nên có thể thiết kế công nghệ BF để cải tạo các công trình cũ hay lắp đặt trong những không gian có sẵn.
8. Tăng cường khả năng làm khô bùn
Sự gia tăng tuổi bùn trong hệ thống sẽ cải thiện cấu trúc đặc tính cơ học làm cho quá trình làm khô bùn xảy ra nhanh hơn.
9. Không cần bể lắng đợt 1
Công nghệ USBF thường không cần bố trí bể lý đợt 1 phía trước. Đối với các hệ thống lớn chỉ cần trang bị hệ thống sàn rác, loại cát để đảm bảo cho yêu cầu xử lý sinh học.
10. Tiết kiệm mặt bằng sử dụng
Công nghệ USBF kết hợp tất cả các quá trình khử nitrat, nitrat hóa, lắng và ổ định bùn trong một công trình làm giảm kích thước chung của công trình dẫn đến tiết kiệm mặt bằng sử dụng.
Bể USBF – Công Ty TNHH Xây Dựng và Kỹ Thuật Môi Trường Bình Minh
Với đội ngũ kỹ sư, nhân viên kỹ thuật giàu kinh nghiệm trong thi công hệ thống xử lý nước thải chợ. Chúng tôi đảm bảo quá trình thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng với giá thành cạnh tranh nhất. Tất cả vì mục tiêu xây dựng hệ thống với chi phí thấp nhất, thiết bị xử lý tốt nhất, thời gian thi công nhanh chóng và đảm bảo chất lượng nước đầu ra.
Công ty môi trường Bình Minh chuyên viết hồ sơ môi trường, lập báo cáo giám sát môi trường, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, xây dựng hệ thống xử lý khí thải, cung cấp bùn vi sinh toàn quốc. Liên hệ với chúng tôi khi bạn cần Khi cần tư vấn, cung cấp bùn vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải hãy liên lạc với Công ty Môi trường Bình Minh. Chúng tôi cam kết hỗ trợ 24/24, tận nơi và hoàn toàn miễn phí.